Trường THPT Lý Thường Kiệt TX Ayunpa, Gia Lai

Chúc Quí Thầy Cô Và Các Em Học Sinh Năm Học 2012-2013 Nhiều Thành Công!
Bây giờ là:

Bảng Điểm Chi Tiết Môn Công Nghệ Lớp 10TN HK I Năm 2012-2013

https://app.box.com/s/lop5xmpgpm71yfdj52fs

Danh Sách Phòng Thi Khối 11 HK I Năm 2012-2013

Danh Sách Phòng Thi Khối 10 HK I Năm 2012-2013

giáo án 10 cơ bản- cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: TRUNG BỘ
Ngày gửi: 12h:04' 28-09-2009
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 518
Số lượt thích: 0 người

Ngày soạn :
:
:
Tiết 3: Bài 1:Thành phần nguyên tử
A. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức
Học sinh biết:
Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của nguyên tố.
Nguyên tử có cấu tạo phức tạp. Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
2. Về kỹ năng
Rèn luyện phương pháp tư duy trừu tượng.
Làm quen với phán đoán, suy luận khoa học.
Rèn luyện kĩ năng tính toán: tính khối lượng, kích thước nguyên tử.
B. chuẩn bị
Giáo viên:
Phóng to mô phỏng thí nghiệm tìm ra electron của J.J.Thomson.
Phần mềm mô phỏng thí nghiệm chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử.
Phần mềm mô tả thành phần cấu tạo nguyên tử và cấu tạo rỗng của nguyên tử.
Học sinh: Đọc lại sách giáo khoa Hóa học lớp 8 phần cấu tạo nguyên tử.
C/ Phương pháp :
1.Đàm thoại gợi mỏ
2.Học tập theo nhóm nhỏ
3.Nghiên cứu
D. Tiến trình giảng dạy
1.ổn định tổ chức lớp ( 1phút )
2.Nội dung bài mới
Ta biết mọi vật thể đều được tạo ra từ chất này hay chất khác. Thế còn các chất được tạo ra từ đâu? Câu hỏi đó đã được đặt ra từ cách đây mấy nghìn năm. Ngày nay, khoa học đã có câu trả lời rõ ràng và các em sẽ được biết trong bài này.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của học sinh

Thành phần nguyên tử
I. Thành phần cấu tạo nguyên tử
1. Sự tìm ra electron
Hoạt động 1:
GV cho HS quan sát thí nghiệm mô phỏng tìm ra electron của J.J.Thomson và mô tả thí nghiệm.
GV: tại sao tia đi từ cực âm sang cực dương lại lệch về phía bản mang điện tích dương và bị đẩy ra xa bản mang điện tích âm?
Chính vì vậy mà tia đó gọi là tia âm cực. Bản chất của tia âm cực là chùm các hạt nhỏ bé mang điện tích âm, gọi là các electron.
2. Sự tìm ra proton.
Hoạt động 2:
Năm 1918 khi nghiên cứu cẩn thận sự phóng điện trong khí loãng, Rutherford thấy rằng, ngoài tia âm cực còn có một dòng các hạt khác có điện tích bằng điện tích của electron nhưng ngược dấu. Các hạt đó là các ion dương được tạo nên khi các hạt electron va chạm mạnh vào các ion dương được tạo nên khi các hạt electron va chạm mạnh vào các nguyên tử trung hòa làm bật electron của chúng ra. Nếu khí trong ống phóng điện là hiđro thì tạo ra ion dương nhẹ nhất, gọi là proton.
3. Sự tìm ra nơtron.
Hoạt động 3:
Năm 1932, Chatwick (cộng tác viên của Rutherford) dùng hạt bắn phá một tấm kim loại beri mỏng đã phát hiện ra một loại hạt mới có khối lượng xấp xỉ proton, nhưng không mang điện, được gọi là hạt nơtron (kí hiệu bằng chữ n)

4. Sự khám phá ra hạt nhân nguyên tử.
Hoạt động 4:
GV cho HS quan sát thí nghiệm mô phỏng chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và mô tả thí nghiệm.
GV: Các em quan sát thí nghiệm và hãy nêu nhận xét về đường đi của các hạt khi nó đi qua lá vàng?
GV giải thích:
 
Gửi ý kiến

nghe nhạc